Chủ trương đầu tư tiếng anh là gì? Chủ trương đầu tư là khái niệm rộng

121

Chủ trương đầu tư được dùng phổ biến trong đầu tư ở nước ta dưới thời kinh tế chỉ huy (để chỉ sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với luận chứng kinh tế kỹ thuật sau khi đã xem xét toàn bộ giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm năm bước được liệt kê rất rõ ràng).

Vậy chủ trương đầu tư là gì ?– Bạn dự kiến ​​sẽ nhận được lợi tức đầu tư cao hơn so với tài khoản tiết kiệm, tất nhiên không thể chắc chắn đảm bảo điều này. Hãy cùng tham khảo thêm qua bài viết dưới đây.

Chủ trương đầu tư tiếng anh là gì ?

Chủ trương đầu tư tiếng anh là: investment policy

chu truong dau tu tieng anh la gi

Các từ vựng liên quan

– Investment securities (n): Chứng khoán đầu tư

– Imaginary profit (n): Lãi dự tính, lãi phỏng tính

– Monopoly profit (n): Lợi nhuận lũng đoạn

– Invest (v): Đầu tư, đầu tư vốn

– To invest capital in some undertaking (v): Đầu tư vốn vào một việc kinh doanh

– Investibility (n): Tính có thể đầu tư được

– Investor (n): Người đầu tư

– Direct investment in Vietnam (n): Sự đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

– Investment bank (n): Ngân hàng đầu tư

– Investment cost (n): Chi phí đầu tư

– Investment of capital (n): Sự đầu tư vốn

– Investment plan (n): Kế hoạch đầu tư

– Foreign trade profitability (n): Doanh lợi ngoại thương

– Investment expenditure (n): Phí tổn đầu tư

– Investment project (n): Dự án đầu tư

– Net profit (n): Lãi tịnh, lãi ròng

– Profitability (n): Doanh lợi

– Investment financing (n): Sự tài trợ đầu tư

– Investment law (n): Luật đầu tư

– Investment license (n): Giấy phép đầu tư

– Profitable (adj): Sinh lãi, mang lợi, có lợi

– Profitless: Không có lãi, không có lợi

– Actual profit (n): Lợi nhuận thu được

– Investible (adj): Có thể đầu tư được

– Investment (n): Sự đầu tư, vốn đầu tư

– Forms of investment (n): Các hình thức đầu tư

– Industrial investment (n): Sự đầu tư công nghiệp

– Investment account (n): Tài khoản đầu tư

– Investment credit (n): Tín dụng đầu tư

– Capital investment (n): Vốn đầu tư cơ bản

– Direct investment (n): Vốn đầu tư trực tiếp

– Foreign investment (n): Vốn đầu tư nước ngoài

– Investment programme (n): Chương trình đầu tư

Chủ trương đầu tư là khái niệm rộng từ nhiều phía

Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.

Không có định nghĩa

Luật Đầu tư công không có định nghĩa khái niệm chủ trương đầu tư mà chỉ định nghĩa báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (và báo cáo tiền khả thi) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả của chương trình dự án làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Hơn nữa, vì chỉ mới là nghiên cứu sơ bộ, nên số liệu, tài liệu để cấu thành chủ trương đầu tư tất nhiên là không đầy đủ, không chính xác.

Không rõ tác dụng

Theo luật, các cơ quan liên quan đến đầu tư công chủ yếu được chia làm hai hệ. Một hệ là các cơ quan quyết định chủ trương đầu tư (xét duyệt các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc các báo cáo tiền khả thi), gồm có: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu các bộ, các cơ quan trung ương, HĐND các cấp, UBND các cấp. Một hệ khác là các cơ quan quyết định chương trình, dự án (xét duyệt các báo cáo khả thi), gồm: Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của MTTQ Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội… chủ tịch UBND cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp huyện, xã.

Có nghĩa là bằng cách đưa ra một loại văn bản mà chức năng của nó rất không rõ (là chủ trương đầu tư), các cơ quan thuộc hệ thứ nhất nói ở trên (đều là các cơ quan dân cử) gần như chỉ có một cách duy nhất để tác động vào đầu tư công là phê duyệt văn bản đó. Vô hình trung, luật đã tước bỏ một loạt chức năng hết sức quan trọng của các cơ quan này đối với đầu tư công.

Nguồn: https://www.huayu159.com/

Bình luận